HOTLINE: 0966 36 36 64

Giỏ hàng 0 Sản phẩm

Hiện chưa có sản phẩm.

Treo tranh theo mệnh hợp phong thủy

Treo tranh thì dễ nhưng chơi tranh mới khó, bởi vậy không chỉ thấy bức tranh này đẹp mua về treo, mà chơi tranh cần phải biết ý nghĩa của bức tranh đó, và còn phải biết xem phong thủy có hợp tuổi, hợp mệnh hay không. Một bức tranh hợp phong thủy gia chủ có thể mang lại may mắn, tiền tài, danh vọng và sức khỏe và nhiều hơn thế.

Vậy trước tiên ta cùng tìm hiểu về ngũ hành tương sinh, tương khắc:
– Ngũ hành tương sinh: Thổ → Kim → Thủy → Mộc → Hỏa → Thổ.

– Ngũ hành tương khắc: Thổ # Thủy, Thủy # Hỏa, Hỏa # Kim, Kim # Mộc, Mộc # Thổ.

Các bạn có thể xem mệnh của mình dưới đây:

1930, 1931, 1990, 1991: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
1932, 1933, 1992, 1993: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1934, 1935, 1994, 1995: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
1936, 1937, 1996, 1997: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
1938, 1939, 1998, 1999: Thành đầu thổ (Đất trên thành)
1940, 1941, 2000, 2001: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)
1942, 1943, 2002, 2003: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)
1944, 1945, 2004, 2005: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)
1946, 1947, 2006, 2007: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)

Và những bức tranh mang ý nghĩa phong thủy như thế nào, chọn tranh sao cho hợp:

Tranh mang ngũ hành Thổ:

– Tranh về phật, chúa, các nhân vật được tôn thờ như thánh thần.

– Tranh dê, chó, trâu, bò,…

– Những tranh có tông màu cam, vàng, màu cà phê

Đặt tranh thuộc hành Thổ phía Tây Nam thuộc cung Tình Duyên sẽ khai thác tối đa nguồn năng lượng từ núi. Nếu đặt phía Đông Bắc cung Học Thức sẽ gia tăng sự thông thái, trí tuệ về cả nhân và tính.

Tranh mang ngũ hành Kim:

– Tranh có hình tượng bạch hổ, phượng hoàng, hạc, chim ưng, gà, khỉ,…

– Tranh có ánh sáng, gam màu sáng, trắng, hoặc màu xám

Tranh thuộc hành Kim thích hợp với hành Kim trong ngũ hành, vì vậy treo tranh phía Tây và Tây Bắc sẽ thúc đẩy dòng chảy tiền tệ. Treo tranh hướng Bắc sẽ duy trì và nâng cao khả năng lãnh đạo, tổ chức.

Tranh mang ngũ hành Thủy:

– Tranh cá, tranh sen – vịt, thuận buồm xuôi gió,…

– Tranh có nước như: biển, sông, suối, thác nước, ao, hồ,…

– Tranh có gam màu xanh dương, đen.

Tranh hành Thủy nên treo hướng Bắc thuộc cung Quan Lộc, hoặc phía Đông để điều hòa nguồn năng lượng, tăng cường nguồn năng lượng Mộc và giảm năng lượng Hỏa dư thừa.

Tranh mang ngũ hành Mộc:

– Tranh về cây cối, hoa quả: tứ quý, tứ bình

– Tranh thỏ, mèo

– Tranh chữ cũng mang hành Mộc

– Tranh có màu xanh lá, thiên thanh, ngọc bích

Tranh mang hành Mộc phát huy tốt ở phía Đông, Đông Nam, cung Gia Đạo đại diện cho sức khỏe, hạnh phúc và may mắn.

Tranh mang hành Hỏa

– Tranh ngựa, rắn, mặt trời

– Tranh có gam màu đỏ, hồng, tím, nâu

Tranh thuộc hành Hỏa treo hướng Nam thuộc cung Danh Vọng, điều đó sẽ mang lại những mối quan hệ, sự nổi tiếng và danh vọng.

Tuy nhiên tranh ngựa tránh treo hướng Nam, xem thêm cách treo tranh ngựa